Từ vựng và mẫu câu về thời gian trong Tiếng Trung

yXj1yolITk

Thời gian là thứ vô cùng quý giá, một khi đã qua đi là không thể lấy lại và thời gian còn có vai trò to lớn đối với quy luật tự nhiên và cuộc sống con người. Chính vì vậy người ta hay nói “ thời gian là vàng”. Cách biểu đạt thời gian là bài học căn bản quan trọng trong văn hóa giao tiếp hằng ngày cũng như trong tiếng Trung. Thậm chí câu hỏi “Bây giờ là mấy giờ?” còn là câu hỏi cửa miệng hàng ngày của rất nhiều người. Hãy cùng Tiếng Trung Avika tìm hiểu thêm nhé!

1. Từ vựng về thời gian

– 阴历/农历 yīnlì/nónglì âm lịch – 阳历/功力 yánglì/gōnglì dương lịch

– 今天/jīntiān/hôm nay – 昨天/zuótiān/hôm qua – 前天 /qiántiān /hôm kia (trước hôm qua 1 ngày)

– 明天 míngtiān ngày mai – 后天 hòutiān ngày kia (sau ngày mai 1 ngày)

– 星期一/周一 xīngqī yī/zhōuyī Thứ 2

– 星期二/周二 xīngqī’ èr/zhōu’èr Thứ 3

– 星期三/周三 xīngqī sān/zhōusān Thứ 4

– 星期四/周四 xīngqí sì/zhōu sì Thứ 5

– 星期五/周五 xīngqī wǔ/zhōu wǔ Thứ 6

– 星期六/周六 xīngqī liù/zhōu liù Thứ 7

– 星期天/周日 xīngqī tiān/zhōu rì Chủ Nhật

– 周/zhōumò/cuối tuần

– 一月/yī yuè/tháng 1

– 二月/èr yuè/ tháng 2

– 三月/sān yuè/ tháng 3

– 四月/ sì yuè/ tháng 4

– 五月 /wǔ yuè /tháng 5

– 六月 /liù yuè/ tháng 6

– 七月 /qī yuè /tháng bảy

– 八月 /bā yuè/ tháng 8

– 九月 /jǐu yuè /tháng 9

– 十月 /shí yuè/ tháng 10

– 十一月 /shíyīyuè/ tháng 11

– 十二月 /shíèr yuè/ tháng 12

– 秒/miǎo/giây – 分/fēn/phút

– 刻 /kè/khắc = 15 phút

– 点 /diǎn/giờ

– 小时/xiǎo shí/tiếng

– 差/chà/kém

– 半 /bàn/rưỡi = 30 phút

– 凌晨/língchén/hừng đông, rạng sáng

– 早晨/zǎochén/sáng sớm

– 早上/zǎoshang/buổi sáng

– 中午/zhōngwǔ/buổi trưa

– 下午/xiàwǔ/buổi chiều

– 晚上/wǎnshàng/buổi tối

– 半夜/bàn yè/nửa đêm

– 初年/chū nián/Đầu năm

– 年底/niándǐ/Cuối năm

– 半年/bànnián/Giữa năm, nửa năm

– 傍晚/bàngwǎn/chiều tối

– 春天/chūn tiān/mùa xuân

– 夏天/xià tiān /mùa hè

– 秋天 /qiū tiān/mùa thu

– 冬天 /dōng tiān/mùa đông

– 十年/shí nián/Thập kỉ

– 世纪/shì jì/thế kỉ

– 千年/qiān nián/Ngàn năm

– 永恒/yǒng héng/Vĩnh hằng

n0wQ4yJbf0 2
Cách xem đồng hồ tiếng Trung

2. Ngữ pháp về thời gian

  • Cách đọc mốc thời gian (thời điểm)

– Trong Tiếng Trung, thời gian nói theo thứ tự từ lớn đến nhỏ, có nghĩa là năm, tháng, ngày, thứ, buổi, giờ, phút, giây. Ví dụ : 2021年11月05日星期二 : thứ 3 ngày 5 tháng 11 năm 2021

  • Cách đọc năm: – Đọc từng con số Ví dụ : 2021 : èr líng èr yī nián
  • Cách đọc tháng : – Đọc số + yuè Ví dụ : tháng 11 : shíyīyuè
  • Cách đọc ngày : –

日 dùng trong văn viết, 号 dùng trong văn nói.

– Trong âm lịch, ngày mồng 1 (Mùng 1) sẽ là 初一 (Chū yī), ngày 20 sẽ ghi là 廿(Niàn), ngày 21 âm lịch sẽ ghi là 廿一 , ngày 30 âm lịch sẽ ghi là 卅(sà).

  • Cách đọc thứ : – Dùng xīngqī hoặc zhōu + số ( riêng chủ nhật dùng rì 日 , tiān 天 )
  • Cách đọc giờ :

– .Số + 点 + số + 分/Số + diǎn + số + fēn 6:15 → 六点十五分Liù diǎn shíwǔ fēn

– Số + 点 + số + 刻/Số + diǎn + số + kè 6:15 →六点一刻/Liù diǎn yī kè

– Số + 点+ 半/Số + diǎn + bàn 6:30 → 六点半/Liù diǎn bàn

– 差一刻 + Số + 点/Chà yīkè + Số + diǎn 6:45 →差一刻七点/Chà yīkè qī diǎn

– 差 + Số + 分+ Số+ 点/Chà + Số + fēn + Số+ diǎn 6:50 → 差十分七点/Chà shífēn qī diǎn

  • Cách đọc số lượng thời gian:

– 一秒钟/Yī miǎo zhōng/Một giây

– 一分钟/Yī fēnzhōng/Một phút

– 一刻钟/Yīkè zhōng/Một phần tư giờ

– 一小时/ 一个钟头/Yī xiǎoshí/ yīgè zhōngtóu/Một tiếng/ một giờ

– 一天/yītiān/Một ngày

– 一星期/一周/yī xīngqí/ yīzhōu/Một tuần/ tuần

– 半个月/bàn gè yuè/Nửa tháng

– 一个月/yīgè yuè/Một tháng

– 一年/yī nián/Một năm

– 一个世纪/yīgè shìjì/Một thế kỷ

yXj1yolITk

3. Một số hội thoại mẫu về thời gian

  • 现在几点? Xiànzài jǐ diǎn? Bây giờ mấy giờ rồi? 现在四点。 Xiànzàisìdiǎn. Bây giờ là 3h.
  • 你什么时候去教室? Nǐ shénme shíhòu qù jiàoshì? Cậu mấy giờ đến phòng học?
  • 我差一刻八点去教室。 Wǒ chà yīkè bā diǎn qù jiàoshì. Tôi 8h kém 15 đến phòng học
  • 今天几月几号? Jīn tiān jǐ yuè jǐ hào? Hôm nay là ngày mấy tháng mấy? 4月30日。 Sì yuè sān shí rì. Ngày 30 tháng 4.
  • 明天是国际劳动节吗? Míng tiān shì guó jì láo dòng jié ma? Mai là ngày Quốc tế lao động à?
  • 是,你明天去哪儿玩? Shì, nǐ míng tiān qù nǎ’er wán? Vâng, mai bạn đi đâu chơi không?
  • 我陪男孩去公园玩儿. Wǒ péi nán hái qù gōng yuán wánr. Tôi dẫn con trai tôi đi công viên
  • 你学汉语多久了? Nǐ xué hànyǔ duōjiǔle? Cậu học tiếng Trung bao lâu rồi?
  • 大概一年了。 Dàgài yī niánle. Khoảng 1 năm rồi.
  • 才一年,你说得不错啊! Cái yī nián, nǐ shuō dé bùcuò a! Mới có 1 năm mà cậu nói tốt đấy.
  • 你过奖了。 Nǐ guòjiǎngle. Cậu quá khen rồi!
  • 你在公司工作多少年了? Nǐ zài gōngsī gōngzuò duō shao niánle? Anh làm việc ở công ty bao lâu rồi?
  • 到今年8月就两年了。 Dào jīnnián 8 yuè jiù liǎng niánle. Đến tháng 8 là tròn 2 năm.
  • 每天什么时候上班?什么时候下班? Měitiān shénme shíhòu shàngbān? Shénme shíhòu xiàbān? Mỗi ngày đi làm lúc nào? Tan làm lúc nào?
  • 每天都早上8点上班,下午5点下班。中午休息1个半小时。 Měitiān dū zǎoshang 8 diǎn shàngbān, xiàwǔ 5 diǎn xiàbān. Zhōngwǔ xiūxí 1 gè bàn xiǎoshí. Mỗi này tôi đều 8 giờ sáng đi làm, 5 giờ chiều tan làm. Buổi trưa nghỉ 1 tiếng rưỡi.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *